
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
———–***———-
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
(Số 0302 – UV/HĐKT – 03/02/2025)
– Căn cứ và Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015.
– Căn cứ vào Luật xây dựng ban hành ngày 18/6/2014 và các văn bản dưới luật.
– Căn cứ nghị quyết số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 hướng dẫn về hợp đồng xây dựng.
– Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.
Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 2025 chúng tôi có gồm có:
Bên A: Chủ đầu tư
Đại diện: Ông Nguyễn Minh A
CMND/CCCD: 07207400xxxx cấp ngày 21/12/2001 tại CTCCSQLHCVTTXH
Địa chỉ : 434/46/25 Bình Qưới, Phường 18, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: 0976 389 xxx
Bên B: CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ ĐT KT XD ƯU VIỆT
Đại diện : Ông Trần Khắc Dũng Chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại: 0909 196 206
Mail : trusochinh@ xaydunguuviet.com
Trụ Sở chính: 435/284/28 Phạm Văn Đồng, Phường 11, Q.Bình Thạnh, TP. HCM
Mã số thuế: 0316197754
Số tài khoản: 22470757 chủ tài khoản: Trần Khắc Dũng Ngân hàng ACB chi nhánh Lê Quang Định
Sau khi trao đổi, hai bên cùng thỏa thuận thống nhất ký kết hợp đồng thi công, công trình nhà ở với những điều sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
– Bên A giao cho bên B nhận thi công công trình nhà ở của Bên A, với nội dung công việc và chi phí cụ thể của các hạng mục thể hiện trong Bảng phụ lục đính kèm theo hợp đồng và hồ sơ thi công.
– Địa điểm công trình: 160/9/12 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
Nội dung công việc: Thi công nhà ở tư vân
– Thi công công trình xây dựng theo hình thức trọn gói theo Phụ lục Hợp đồng đính kèm, Bên A chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện
– Vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định nhà nước hiện hành và hoàn hành công trình đúng theo thời gian gian quy định.
– Chủng loại vật tư Bên B cung cấp trong suốt quá trình thi công công trình không được thay đổi và được quy định trong Phụ lục hợp đồng.
- Thời gian thực hiện dự kiến: 110 ngày kể từ ngày khởi công (không tính ngày chủ nhật và lễ)
- Thời gian này có thể thay đổi và điều chỉnh lại vì lý do khách quan không thể thi công như mưa, bão, phát sinh công việc…
- Dự kiến khởi công ngày: / /2025
ĐIỀU 2 : GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Tổng giá trị hợp đồng (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%): 2,050,000,000 VNĐ
- Bằng chữ: Hai Tỷ Không Trăm Năm Mươi Triệu Đồng Chẵn.
- Nếu chủ đầu tư cần xuất hóa đơn giá trị gia tăng thì mới thanh toán 10% thuế giá trị gia tăng.
- Phương thức thanh toán: Được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản được chia làm các đợt như sau.
- Lưu ý: Để đảm bảo tính minh bạch tài chính công trình. Tất cả các khoản thanh toán công trình Chủ đầu tư vui lòng chuyển vào đúng số tài khoản Công ty với nội dung đã nên trên hợp đồng. Nếu phát sinh Chủ đầu tư thanh toán bằng tiền mặt thì phải có Phiếu thu có đủ chữ ký xác nhận của Giám Đốc và có dấu mộc đỏ của công ty Ưu Việt. Mỗi đợt thanh toán đều được xác nhận từ Bộ phận tài chínhCông ty Ưu Việt cùng với Chủ Đầu tư qua Zalo hoặc SMS. Các khoản thanh toán mà Chủ Đầu Tư đưa trực tiếp cho Giám đốc khối, chỉ huy công trình không có xác nhận từ Bộ phận tài chính hoặc Tổng Giám Đốc của công ty Ưu Việt, thì Công ty sẽ không chịu trách nhiệm.
Phương thức thanh toán: Được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo đợt như sau.
- Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng này thì Bên A phải cho bên B tạm ứng với số tiền tương ứng 05% giá trị hợp đồng đó là: 70,000,000VNĐ (Bằng chữ: Bảy Mươi Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 2: Sau khi Bên B thi công xong phần đổ bê tông móng, Bên B thông báo Bên A nghiệm thu và thống nhất ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 3: Sau khi bên B thi công xong phần đổ bê tông sàn 01 Bên B thông báo bên A nghiệm thu và thống nhất ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 4: Sau khi bên B thi công xong phần đổ bê tông sàn 02, Bên B thông báo bên A nghiệm thu và thống nhất ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 5: Sau khi bên B thi công xong phần đổ bê tông sàn 03, Bên B thông báo bên A nghiệm thu và thống nhất ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 6: Sau khi bên B thi công xong phần đổ bê tông sàn tum thang (mái), Bên B thông báo bên A nghiệm thu và thống nhất ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 7: Sau khi Bên B thi công xong phần xây tường bao, tường ngăn chia phòng ốc, Bên B thông báo Bên A nghiệm thu phần tường xây, bên A ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 8: Sau khi Bên B thi công xong phần tô trát tường bên trong nhà, vách xông, mặt tiền, bên B thông báo bên A nghiệm thu phần tô trát, bên A ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 9: Sau khi Bên B thi công xong phần trần thạch cao, lót gạch nền các sàn, ốp lát gạch nhà vệ sinh, thi công đá hoa cương các bản thang, đưa vật liệu sơn nước về thi công, bên B thông báo bên A nghiệm thu, bên A ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 10: Sau khi Bên B đưa thiết bị, cửa chính, cửa phòng ngủ, cửa nhà vệ sinh, tủ bếp, đèn chiếu sáng, thiết bị vệ sinh, bên B thông báo bên A nghiệm thu, bên A ký văn bản nghiệm thu. Thì Bên A phải cho Bên B tạm ứng với số tiền là: 200,000,000VNĐ (Bằng chữ: Hai Trăm Triệu Đồng Chẵn)
- Đợt 11: Sau khi Bên B thi công hoàn thành tất cả các hạng mục công việc còn lại hoàn thành hợp đồng xây dựng này, bên B thông báo cho bên A (trong 03 ngày 2 bên sẽ nghiệm thu công trình). 02 bên thống nhất ký văn bản nghiệm thu hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng. Bên A thanh toán cho bên B 08% giá trị hợp đồng với số tiền là: 164,000,000VNĐ (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi bốn triệu đồng chẵn)
- Đợt 12: Cứ 06 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng được tính từ ngày ký văn bản bàn giao, Bên A thanh toán cho bên B 02% bảo hành được chia thành 04 đợt với số tiền là 10,500,000VNĐ /1 đợt (Bằng chữ: Mười triệu năm trăm ngày đồng chẵn).
ĐIỀU 3: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
- Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật; bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng của căn nhà.
- Bảo dưỡng bê tông móng, cột sàn, Vách tầng hầm trong vòng 02 ngày đầu sau khi đổ bê tông.
- Thiết kế thi công hệ thống chống hôi cho hố ga, nước thoát sàn nhà vệ sinh.
- Chống thấm các vị trí sàn nước, sân thượng, vệ sinh, ban công bằng hóa chất Kova CT – 11A hoặc SIKA, vệ sinh sạch sẽ, quét 1 lần 2 lớp và quét 2 lần.
- Dưới sàn các tolet, sàn mái không có hiện tượng thấm nước.
- Cột, dầm, tường sau khi tô trát và sơn nước, không có hiện tượng nứt, xiêu vẹo và tường phải thẳng.
- Gạch lát nền và gạch ốp phải thẳng không lồi lõm.
- Tất cả vật trang trí thi công phải thẩm mỹ đúng yêu cầu thiết kế của Bên
- Tất cả các cửa phải đúng kích thước theo yêu cầu của Bên
ĐIỀU 4: NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH
Nghiệm thu và bàn giao
– Việc nghiệm thu các hạng mục công việc của công trình sẽ thực hiện theo kết thúc mỗi công đoạn, giữa đơn vị thi công, giám sát và chủ đầu tư căn cứ vào nhật ký thi công theo đúng quy định trước khi Bên A cho thanh toán theo từng đợt.
Thời gian và điều kiện bảo hành
– Nhà thầu thực hiện bảo hành công trình (không kể vật tư tiêu hao) kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao công trình trong thời hạn sau: 10 năm đối với các mục liên quan đến kết cấu công trình (Móng, cột, dầm, sàn): 02 năm đối với các hạng mục khác (Tường, hệ thống điện, hệ thống nước). Sau hết thời gian bảo hành kết thúc nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu đối với công trình.
– Việc bảo hành vật tư hoàn thiện được thực hiện toàn bộ theo quy định của nhà sản xuất bao gồm: Điều kiện bảo hành, thời hạn bảo hành, cách thức bảo hành.
– Thời gian bảo hành phần hoàn thiện là 02 năm kể từ ngày ký biên bản bàn giao công trình. Bên B chỉ bảo hành những phần bên B thi công trong Phụ Lục Hợp Đồng kèm theo.
– Trong thời gian bảo hành công trình, nội dung công việc theo Phụ lục hợp đồng đính kèm nếu công trình có hư hỏng, do lỗi kĩ thuật của đơn vị thi công như: bong tróc, nứt nẻ, thấm, dột… thì Bên A phải thông báo cho Bên B biết, chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thì Bên B phải đưa nhân viên của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được yêu cầu thanh toán bất kỳ chi phí nào.
– Trong thời gian bảo hành công trình nếu có bất kỳ hư hỏng nào do lỗi của Bên A gây ra trong quá trình sử dụng thiết bị thì Bên A phải chịu chi phí sửa chữa.
– Cứ 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng công ty cử nhân viên qua kiểm tra chất lượng công trình báo cáo bằng văn bản được xác nhận của Bên A.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
– Cung cấp đầy đủ tài liệu, nội dung của công trình đã được duyệt, Các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình mà chủ đầu tư duyệt.
– Bàn giao mặt bằng, bàn giao và cung cấp điện nước sử dụng cho công trình..
– Yêu cầu bên B thực hiện đúng các yêu cầu của mình trong quá trình thi công xây dựng.
– Sẵn sàng cung cấp những thông tin, số liệu đã có khi Bên B yêu cầu.
– Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn cho Bên B
– Giải quyết kịp thời những vướng mắc pháp lý có liên quan để Bên B đảm bảo tiến độ thi công.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
– Bên B cam kết không bán thầu, trực tiếp tổ chức thi công, trong quá trình thi công Bên A phát hiện Bên B bán thầu, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường điều kiện Bên A đưa ra.
– Bên B có trách nhiệm thi công đúng các chủng loại vật tư đã ký với Bên A, nếu Bên B cố tình sử dụng sai quy định nếu chủ đầu tư phát hiện sẽ bị phạt 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)/ 1 ngày vi phạm..
– Bên B phải đảm bảo không bị phạt trong quá trình thi công và thi công đúng theo quy định của pháp luật.
– Thi công xây dựng đúng tiến độ, trách nhiệm, chất lượng và nội dung công việc mà Bên B đã nhận của Bên A. Nếu Bên B chậm tiến độ không có lý do chính đáng thì bị phạt 0.5% giá trị hợp đồng/ 1 ngày vi phạm.
– Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật; Bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng.
– Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán đúng theo tiến độ đã đề ra ở mục 2.2 điều 2 hợp đồng số:……………………….
– Tổ chức thi công theo đúng quy trình đã được thỏa thuận từ hai bên.
– Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại bất cứ trường hợp nào do lỗi của hồ sơ thiết kế hoặc thi công gây ra đối với công trình đang thi công và các công trình lân cận.
– Bên B đảm bảo vật tư do nhà cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ Hợp Đồng.
– Vật tư hoàn thiện cung cấp cho công trình phải đúng theo khối lượng, kích thước, mô tả chi tiết được phê duyệt. Trường hợp không đảm bảo tiêu chuẩn trong hồ sơ Hợp Đồng, nhà thầu chịu trách nhiệm cung cấp lại cho đủ khối lượng và đúng tiêu chuẩn.
– Trình Chủ Đầu Tư xem xét, phê duyệt các mẫu vật tư trước khi đặt hàng và đưa vào sử dụng.
– Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường cho công nhân và toàn công trường.
– Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc, thống nhất cách giải quyết. (Bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình tại điều 8 của Hợp đồng này).
– Khi công trình chưa bàn giao cho Bên A thì Bên B phải chịu mọi rủi ro xảy ra
– Bên B cung cấp đầy đủ vật tư, máy thi công và nhân lực để thi công hoàn thành công việc theo hợp đồng.
– Cử cán bộ kỹ thuật giám sát, và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
– Chịu trách nhiệm về mọi sự cố xảy ra (nếu có) liên quan đến việc thi công kém chất lượng hay vi phạm các qui định về quản lý chất lượng công trình theo qui định tại Nghị định 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004 của chính phủ.
– Có trách nhiệm báo cho chủ đầu tư xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.
– Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình, đúng quy định, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.
– Báo cho chủ đầu tư biết trước để kiểm tra nghiệm thu các chủng loại, thông số, tiêu chuẩn chất lượng của vật tư trước khi đưa vào công trình để sử dụng.
ĐIỀU 7: KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH
– Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài Phụ lục hợp đồng đính kèm theo yêu cầu của Bên A.
– Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo Phụ lục hợp đồng đính kèm. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm.
– Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế, nếu không có dự toán thì do hai bên thể hiện bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh không được tính vào tiến độ thi công công trình,mà được thỏa thuận sau.
ĐIỀU 8: BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH, NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH
– Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn đối với người lao động thuộc quản lý của Bên B.
– Nhật ký công trình là một loại tài liệu do Bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.
– Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.
– Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương về mọi hoạt động vi phạm pháp luật trong quá trình thi công. Bên B phải tự xử lý, giải quyết với các cá nhân, tổ chức có liên quan, Bên A không chịu trách nhiệm với các cá nhân và chính quyền địa phương về các hoạt động vi phạm pháp luật của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình
ĐIỀU 9: BÀN GIAO VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
– Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo điều 2 của Hợp đồng này. Bên B phải cung cấp cho Bên A đầy đủ các các chứng từ: Biên bản nghiệm thu công trình, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính theo từng đợt thanh toán.
– Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.
ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng;
– Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
– Các trường hợp bất khả kháng nêu tại điều 11 dưới đây.
ĐIỀU 11: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
– Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.
– Nếu một Bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì Bên đó phải thông báo cho các bên trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các Bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng.
– Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu như Bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
– Thời gian thi công do sự kiện bất khả kháng không tính vào tiến độ thi công công trình.
ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng này được ký và các hồ sơ đính kèm được ký duyệt.
– Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này cũng như các hồ sơ đính kèm phải được thỏa thuận giữa hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
– Khi hợp đồng đã được ký kết, hai Bên A và B cam kết thực hiện đầy đủ các Điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.
– Nếu một Bên vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho Bên kia thì Bên đó phải chịu bồi thường hoàn toàn thiệt hại cho Bên còn lại yêu cầu, và bị phạt vi phạm hợp đồng theophát luật ban hành.
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh liên quan đến công trình, thì bên A hoặc bên B phải thông báo bằng văn bản để cùng nhau giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải. Nếu hai bên không tự giải quyết được thì một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa àn nhân dân để giải quyết.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ 01 bản.
Công ty Thiết Kế Kiến Trúc Xây Dựng Ưu Việt
- Xây dựng Ưu Việt – Uy tín là sự nghiệp phát triển!
- Trụ sở chính: 435/284 Phạm Văn Đồng, Phường 11,Quận Bình Thạnh,Thành Phố Hồ Chí Minh
- Hotline: 0909 196 206
- MST: 0316197754
- Email: trusochinh@xaydunguuviet.com.vn
- Website: xaydunguuviet.com
Quý khách có thể tham khảo các dịch vụ Xây Dựng Ưu Việt cung cấp trên thông tin: Bảng báo giá | Báo giá Thiết Kế ngôi nhà đẹp | Báo giá Sửa Chữa nhà trọn gói | Báo giá Xây Nhà phần thô | Báo giá Xây Nhà trọn gói